Dù trong văn nói hay văn viết thì câu điều kiện được luôn được thường xuyên sử dụng. Trong tiếng Anh cũng tương tự như trong tiếng Việt, có các điều kiện trong quá khứ, hiện tại và tương lai để diễn tả đúng chúng ta cần nắm rõ các câu điều kiện trong tiếng Anh.

Câu điều kiện trong tiếng anh
Câu điều kiện trong tiếng anh

3 loại câu điều kiện cơ bản trong tiếng Anh

Có rất nhiều loại câu điều kiện khác nhau, mỗi cấu trúc diễn tả ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đặc biệt câu điều kiện có thể kết hợp với nhau để diễn đạt ý của người nói thêm phong phú. Trong phần này, mình và các bạn sẽ cùng tìm hiểu 3 loại câu điệu kiện cơ bản nhất. View more
https://efc.edu.vn/cac-trung-tam-anh-ngu-uy-tin-nhat-o-tphcm

Loại câu điều kiệnCông thứcCách dùng
Loại 1If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VoĐiều kiện có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai
Loại 2If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ VoĐiều kiện không có thật ở hiện tại
Loại 3If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/VedĐiều kiện không có thật trong quá khứ

Như các bạn đã thấy trong các loại câu điều kiện điều có 2 mệnh đề gồm: một mệnh đề if – hay còn gọi là mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính.

  • Loại 1: nếu ở hiện tại hoặc tương lai một sự việc xảy ra thì một sự việc khác sẽ xảy ra. Ex: If it is sunny, we will go picnic. (Nếu thấy trời không mưa, thì chúng ta sẽ đi dã ngoại).
  • Loại 2: Để diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại và nếu điều đó có thật ở hiện tại thì một sự việc khác sẽ xảy ra. Ex: If I were you, I would try to study abroad 1 year. (Trong mệnh đề if diễn tả một điều kiện không thật ở hiện tại, tôi không thể là bạn được).
  • Loại 3: sử dụng để diễn tả điều kiện trái ngược với sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Ex: If he had studied hard last month, he would have passed the test. (Trong ví dụ này thì tháng trước anh ấy đã không học tập chăm chỉ và anh ấy cũng đã rớt bài thi rồi).

->>> Xem thêm các điểm tiếng Anh quan trọng: Tại đây!

Câu điều kiện nâng cao

a/Câu điều kiện diễn tả sự thật hiển nhiên

Cách dùng: Bạn dùng loại câu điều kiện này cho thói quen, sự thật hiển nhiên nếu điều kiện được đáp ứng.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

  • I often go to bed late if I play game before bed-time.
  • If you heat ice, it turns to water.
  • If the winter comes, it turns cold.

*Lưu ý: Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always,…

b/Câu điều kiện hỗn hợp

Cách dùng: Với câu điều kiện hỗ hợp thì việc sử dụng khá linh hoạt tùy thuộc vào ngữ cảnh mệnh đề if và mệ đề chính.

Ex:
If I had taken his advice, I would be rich now. (Nếu tôi nghe theo lời khuyên của anh ấy, thì bây giờ tôi đã giàu rồi).

Trong mệnh đề if diễn tả điều kiện trái ngược với việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng “had taken – loại 3″ , còn trong mệnh đề chính là trái ngược với sự việc ở hiện tại nên dùng “would be rich – loại 2” vậy câu này kết hợp câu điều kiện loại 1 và loại 2.

c/Câu điều kiện đảo ngữ

Cách dùng:  Bạn có thể dùng đảo ngữ ở cả câu điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3. Việc đảo ngữ sẽ giúp cho văn phong viết của bạn thêm phong phú.

1.Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

If I have free time, I will go to my hometown and spend time with my family. => Should I have free time, I will go to my hometown and spend time with my family.

2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

If I told him the truth, he would go to suicide. => Were I told him the truth, he would go to suicide.

3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

If my father had fixed the roof, we would have been gotten wet in the rain season. =>  Had my father fixed the roof, we would have been gotten wet in the rain season.

If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. E.g:

Unless we forget the flight, we will be in London.

Bài tập ứng dụng

Điền vào chỗ trống

  1. If Jack don’t hurry, he ………………..  (miss) the train.
  2. If I were still young and single, I ………………..  (drop) everything to travel the world.
  3. If she ………………..   (meet) him yesterday, she would let him know the truth.
  4. If you heat ice, it ………………..   (melt).
  5. If he ………………..   (go) to the party earlier last night, he wouldn’t miss the chance to get that job.
  6. If Marry miss the next bus, she ………………..  (be) late for class.
  7. If you weren’t afraid of spiders, you ………………..  (pick) it up and put it outside yesterday.
  8. If we had looked at the map,  we ………………..  (be) lost now.
  9. I often ………………..  (feel tired) in the morning if I do not sleep well at night.
  10. If he had tried to convince me anyway, I ………………..  (accept) his request.

Đáp án

  1. If Jack don’t hurry, he will miss the train.
  2. If I were still young and single, I would drop everything to travel the world.
  3. If she met him yesterday, she would let him know the truth.
  4. If you heat ice, it melts.
  5. If he went to the party earlier last night, he wouldn’t miss the chance to get that job.
  6. If Marry miss the next bus, she will be late for class.
  7. If you weren’t afraid of spiders, you would have picked it up and put it outside yesterday.
  8. If we had looked at the map,  we wouldn’t be lost now.
  9. I often feel tired in the morning if I do not sleep well at night.
  10. If he had tried to convince me anyway, I could have accepted his request.

Trên đây là các cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Anh cơ bản nhất. Các bạn hãy nắm thật kỹ, vận dụng tốt và hẹn các bạn trong bài nâng cao tiếp theo nhé!

Xem thêm:
https://jaxtina.com/khoa-hoc/khoa-hoc-tieng-anh-cho-nguoi-moi-bat-dau/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here