Cũng như trong tiếng Việt, câu tường thuật trong tiếng Anh nghĩa là bạn gián tiếp thuật lại một câu phát biểu, câu hỏi hoặc câu mệnh lệnh của một ai đó đã nói trước đó. Để hiểu rõ hơn bạn có thể xem ví dụ dưới đây:

Câu trực tiếp: Lan said: “I love him”

Câu gián tiếp: Lan said that she loved him. (Trong câu này một người khác đã lặp lại với một người khác câu nói của Lan). XEm thêm
https://jes.edu.vn/cau-tuong-thuat-trong-tieng-anh

Vậy khi chuyển đổi câu trực tiếp thành câu tường thuật bạn cần chuyển đổi những yếu tố nào? Và có bao nhiêu loại câu tường thuật?

Câu tường thuật trong tiếng Anh
Câu tường thuật trong tiếng Anh

Các loại câu tường thuật

Dựa vào các dạng câu trong tiếng Anh, có 3 dạng câu tường thuật là: câu tường thuật ở dạng câu kể, câu tường thuật ở dạng câu hỏi và câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh. Để chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật sẽ có những nguyên tắc cụ thể.

Để dễ dàng để các bạn tiếp cận bài học chúng ta sẽ tìm hiểu cách chuyển đổi câu trực tiếp thành câu tường thuật ở dạng câu kể trước.
https://top10tphcm.com/top-trung-tam-tieng-anh-tot-nhat-tai-quan-12-tp-ho-chi-minh

1/ Câu tường thuật ở dạng câu kể

Mom: I will go to my school to take a book for you today. (Hôm nay, mẹ sẽ đi đến trường để lấy quyển sách cho con)

  • Mom /said that/ /she// would go/ to /her shool/ to take a book for /me/ /that day/. (Mẹ nói rằng hôm đó, mẹ sẽ đi đến trường của mẹ để lấy quyển sách cho con).

Vậy để chuyển đổi thành câu tường thuật, chúng ta cần chọn từ tường thuật (said that); chủ ngữ (I -> She); lùi thì cho động từ (will go -> would go); tính từ sở hữu (my -> her); đại từ (you -> me); trạng từ chỉ thời gian (today -> that day). Chúng ta tìm hiểu chi tiết từng thành phần dưới đây.

Các bước chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật

Bước 1: Chọn từ tường thuật: said, told, …

  • said + (that) + S + V. Ex: My mom said that
  • said + to + O + (that) + S + V. Ex:  My mom said to me (that)
  • told + O + (that) + S + V. Ex: My mom told me (that)

Bước 2: “Lùi thì” động từ. Trong câu tường thuật ta lùi một thì

  • Hiện tại -> Quá khứ
  • Tương lai -> Tương lai trong quá khứ
  • Quá khứ -> Quá khứ hoàn thành
  • Các động từ khiếm khuyết

Can -> Could

May -> Might

Must -> Had to

Could -> Could

Might -> Might

Should -> Should

Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Câu trực tiếpCâu tường thuậtCâu trực tiếpCâu tường thuật
Ihe/sheMyhis/her
WetheyOurtheir
You (số ít)he/she/IYour (số ít)his/her/my
You (số nhiều)theyYour (số nhiều)their
Mehim/herMineHis/hers
UsthemOurstheirs
You (số ít)him/her/meYours (số ít)his/her/mine
You (số nhiều)themYours (số nhiều)theirs
Myselfhimself/herself
Ourselvesthemselves
Yourselfhimself/herself/myself
Yourselvesthemselves

Bước 4: Đổi từ chỉ nơi chốn và thời gian

Câu trực tiếpCâu tường thuật
todaythat day
tonight  that night
tomorrow the next day / the following day
yesterdaythe day before / the previous day
agobefore
now   then
next / on Tuesdaythe next / following Tuesday
last Tuesdaythe previous Tuesday / the Tuesday before
the day after tomorrowin two days’ time / two days later
this that
thesethose
this / that the
here  there

2/ Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

Câu hỏi Yes/No: asked/ wondered/ wanted to know + if/ whether + S + V

Ex: My father: Is she going to Japan? (Cô ấy sẽ đi Nhật chứ?)

  • My father wanted to know if/whether she was going to Japan? (Cha tôi muốn biết liệu cô ấy sẽ đi Nhật không?)

Câu hỏi W-H: ask/ wonder/ want to know + question words + S + V

Ex: What we should use to decorate the room? (Chúng ta nên sử dụng cái gì để trang trí căn phòng?)

  • They wondered what they should use to decorate the room? (Họ thắc mắc nên sử dụng cái gì để trang trí căn phòng?).

Lưu ý: động từ, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian điều được thay đổi như câu tường thuật ở dạng câu kể.

3/ Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

Cấu trúc: S + told + O + (not) to_V

Ex: Don’t step on the grass. (Đừng giẫm lên cỏ)

  • He told me not to step on the grass. (Anh ấy bảo tôi đừng giẫm lên cỏ.

Lưu ý: động từ, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian điều được thay đổi như câu tường thuật ở dạng câu kể.

Trên đây là cách chuyển đổi câu trực tiếp thành câu tường thuật trong tiếng Anh ở cả 3 dạng. Để các bạn có thể nắm bài học tốt hơn chúng ta cùng làm bài tập ứng dụng dưới đây.

Câu tường thuật trong tiếng Anh

Bài tập ứng dụng

Chuyển đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp

1.         I am living in London

She said (that) ………………………………………………

2.         I was walking along the street

She said (that) she  ………………………………………………

3.         Where do you live?

She asked me  ………………………………………………

4.         Do you like chocolate?

She asked me  ………………………………………………

5.         Close the window, please!

She asked me  ………………………………………………

6.         Please don’t smoke.    

She asked me  ………………………………………………

7.         Sit down!

She told me  ………………………………………………

8.         I’ll be using the car next Friday.

She said that  ………………………………………………

9.         I hope you will join us tonight.

I told James  ………………………………………………

10.       I’ll look after Toby.

I said  ………………………………………………

11.       I’ll meet you here tomorrow.

I told her  ………………………………………………

12.       I finished the job three weeks ago.

The boy protested that  ………………………………………………

Đán án

1.         I am living in London

She said (that) she was living in London.

2.         I was walking along the street

She said (that) she had been walking along the street.

3.         Where do you live?

She asked me where I lived.

4.         Do you like chocolate?

She asked me if I liked chocolate.

5.         Close the window, please!

She asked me to close the window.

6.         Please don’t smoke.    

She asked me not to smoke.

7.         Sit down!

She told me to sit down.

8.         I’ll be using the car next Friday.

She said that she would be using the car next Friday.

9.         I hope you will join us tonight.

I told James I hoped he would join us that night.

10.       I’ll look after Toby.

I said I would look after Toby.

11.       I’ll meet you here tomorrow.

I told her I would meet her there the next/following day.

12.       I finished the job three weeks ago.

The boy protested that he had finished the job three weeks before.

Hi vọng bài học về câu tường thuật trong tiếng Anh đã giúp bạn sử dụng tốt những câu đơn giản như mình mong muốn. Để tham khảo nhiều bài học ngữ pháp bổ ích hơn, các bạn hãy tìm hiểu tại
https://jaxtina.com/tieng-anh-co-ban/ngu-phap-tieng-anh/ của Jaxtina nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here